
| Ngày ban hành: 28/8/2019 | Ngày hiệu lực: 28/8/2019 |
| Người ký: Hà Văn Vy | |
| Trích yếu: Kế hoạch năm học 2019-2020 | |
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THCS,THPT PHAN CHÂU TRINH
Số: 39 /PCT/19
(DỰ THẢO) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.HCM,ngày28tháng 08 năm 2019
|
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC
Năm học 2019 – 2020
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG
I. Học sinh
|
Khối |
Số lớp |
Học sinh |
Sĩ số HS/lớp |
Số HS lưu ban |
HS Diện Chính sách |
HS Khó khăn |
||||||
|
Tổng |
Nữ |
Dân tộc |
||||||||||
|
6 |
1 |
27 |
|
|
27 |
|
|
|
||||
|
7 |
1 |
33 |
|
|
33 |
|
|
|
||||
|
8 |
1 |
40 |
|
|
40 |
|
|
|
||||
|
9 |
1 |
45 |
|
|
45 |
|
|
|
||||
|
10 |
8 |
314 |
|
|
~38 |
|
|
|
||||
|
11 |
10 |
336 |
|
|
~31 |
|
|
|
||||
|
12 |
5 |
150 |
|
|
~30 |
|
|
|
||||
|
Cộng |
27 |
945 |
|
|
~35 |
|
|
|
||||
II. Viên chức và người lao động
Giáo viên.
|
TT |
Tổ bộ môn |
Giáo viên |
Đảng viên |
Số giáo viên |
||||||
|
Biên chế (cơ hữu) |
Hợp đồng thỉnh giảng |
Trình độ chuyên môn |
||||||||
|
>ĐH |
ĐH |
CĐ |
Khác |
|||||||
|
T.số |
Nữ |
|||||||||
|
1 |
Toán |
7 |
3 |
3 |
4 |
3 |
|
7 |
|
|
|
2 |
Văn |
5 |
4 |
|
5 |
|
|
5 |
|
|
|
3 |
Ngoại ngữ |
8 |
6 |
1 |
4 |
4 |
1 |
6 |
1 |
|
|
4 |
Lý |
4 |
3 |
|
3 |
1 |
|
3 |
1 |
|
|
5 |
Hóa |
4 |
0 |
1 |
2 |
2 |
|
4 |
|
|
|
6 |
Sinh |
3 |
3 |
2 |
3 |
|
1 |
2 |
|
|
|
7 |
Sử |
3 |
2 |
1 |
1 |
2 |
|
3 |
|
|
|
8 |
Địa |
3 |
1 |
2 |
3 |
|
|
3 |
|
|
|
9 |
GDCD |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
2 |
|
|
|
10 |
Tin học |
5 |
3 |
1 |
2 |
3 |
|
5 |
|
|
|
11 |
Công nghệ |
1 |
|
|
|
1 |
|
1 |
|
|
|
12 |
Thể dục-QP |
6 |
3 |
4 |
3 |
3 |
1 |
5 |
|
|
|
13 |
Mĩ thuật |
1 |
1 |
|
|
1 |
|
|
1 |
|
|
14 |
Âm nhạc |
1 |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
Cán bộ - Nhân viên.
|
TT |
Bộ phận |
Số lượng |
Đảng viên |
Số giáo viên |
||||||
|
Biên chế (cơ hữu) |
Hợp đồng |
Trình độ |
||||||||
|
>ĐH |
ĐH |
CĐ |
Khác |
|||||||
|
T.số |
Nữ |
|||||||||
|
1 |
BGH |
3 |
1 |
3 |
3 |
|
2 |
1 |
|
|
|
2 |
TLTN (TPT)* |
2 |
|
1 |
2 |
|
|
2 |
|
|
|
3 |
Kế toán |
1 |
1 |
|
1 |
|
|
1 |
|
|
|
4 |
Thủ quỹ |
1 |
1 |
|
1 |
|
|
1 |
|
|
|
5 |
Thư viện* |
1 |
1 |
|
1 |
|
|
1 |
|
|
|
6 |
TB-THTN* |
3 |
2 |
1 |
3 |
|
|
3 |
|
|
|
7 |
VP (HV,VT) |
3 |
|
|
2 |
1 |
|
1 |
|
1 |
|
8 |
Y tế |
1 |
1 |
|
|
1 |
|
|
|
1 |
|
9 |
Bảo vệ |
3 |
|
|
3 |
|
|
|
|
3 |
|
10 |
Phục vụ |
3 |
3 |
|
3 |
|
|
|
|
3 |
|
11 |
Giám thị |
5 |
1 |
|
4 |
1 |
|
2 |
2 |
1 |
|
12 |
Nội trú |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
1 |
|
|
13 |
CSVC |
1 |
|
|
1 |
|
|
|
|
1 |
Ghi chú (*) Thư viện, TLTN/TPT, TB-THTN: do GV kiêm nhiệm (Không có chuyên trách)
III. Cơ sở vật chất.
|
Diện tích trường |
Số phòng thí nghiệm |
Số phòng nghe nhìn |
Số phòng vi tính |
Số phòng chức năng |
Diện tích nhà ăn |
Diện tích BT-NT |
|
10.000 m2 |
3 |
5 |
2 |
3 |
240 m2 |
800 m2 |
IV. Chất lượng dạy học giáo dục
Trong năm học 2018 – 2019, nhà trường đã đạt được một số kết quả cụ thể như sau:
+ Học sinh:
Đảm bảo sĩ số: 95,4% Chỉ tiêu là: 98.0%
+ Hạnh kiểm:
+ Học lực:
- Giỏi: 14,7%, chỉ tiêu là: 15%
- Khá: 49,0%, chỉ tiêu là: 50%
- Trung bình: 30,74%, chỉ tiêu là: 32%
- Yếu: 4,77%, chỉ tiêu là: 3%
- Kém: 0,38% chỉ tiêu là: 0%
+ Thi đua:
- Giỏi: 14.6%
- Tiên tiến: 48,93%
+ Một số thành tích khác:
a/ Tập thể:
b/ Cá nhân:
V. Thuận lợi - Cơ hội.
Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát về chuyên môn của lãnh đạo Sở, lãnh đạo Phòng giáo dục Bình Tân và đặc biệt là sự tạo mọi điều kiện thuận lợi về tinh thần cũng như tài chính, vật chất của HĐQT đó là điều kiện quan trọng nhất để thực hiện mọi chủ trương kế hoạch phát triển nhà trường.
Năm học 2019-2020 là năm học thứ 6 triển khai, thực hiện các nội dung của nghị quyết số 29-NQ/TW của hội nghị trung ương 8-Khóa XI về “ Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”; tiếp tục thực hiện Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05- CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, toàn ngành chú trọng phát triển quy mô và nâng cao chất lượng, đẩy mạnh phong trào thi đua “dạy tốt học tốt” thực hiện các giải pháp đột phá và những giải pháp lâu dài nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo.
Kết quả giảng dạy học tập trong nhiều năm qua luôn được giữ vững, đặc biệt trong năm học 2018-2019: Chất lượng đào tạo đã được nâng lên rõ rệt, số học sinh giỏi, khá chiếm tỷ lệ khá cao. Uy tín nhà trường ngày càng được khẳng định, được CMHS, địa phương và ngành tín nhiệm.
Tập thể sư phạm có tinh thần trách nhiệm; đoàn kết, phối hợp với nhau tạo nên hiệu quả công việc khá tốt; có ý thức vươn lên. Các tổ chức đoàn thể, Công đoàn, Đoàn thanh niên hoạt động đều tay, CMHS, nhiệt tình hỗ trợ cho nhà trường.
Nề nếp kỷ cương trong dạy và học cũng như vệ sinh môi trường đã được cải thiện, tạo ra được môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, tích cực.
Cơ sở vật chất, cảnh quan, môi trường… được đầu tư, bổ sung, cải tạo ngày càng đáp ứng yêu cầu sinh hoạt theo hướng đổi mới.
VI. Khó khăn - Thách thức.
Đội ngũ giáo viên có một số mới ra trường, cần có thời gian điều chỉnh, hòa nhập, tích lũy kinh nghiệm. Một bộ phận giáo viên chưa yên tâm gắn bó lâu dài với trường … cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công việc làm chất lượng của nhà trường.
Việc đầu tư, bổ sung về trang thiết bị dạy học còn dè dặt, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của nhà trường.
Quận Bình Tân nói riêng các Quận trong khu vực nói chung những năm gần đây phát triển trường lớp và trang bị cơ sở vật chất khá đầy đủ, hiện đại kể cả loại hình công lập cũng như ngoài công lập. Vì thế tính cạnh tranh rất quyết liệt.
Nhiệm vụ được giao rất nặng nề, chất lượng đầu vào không được đồng đều nhiều hs trung bình, thậm chí yếu kém về học lực, đạo đức.
B- PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020
1. Mục tiêu định hướng
Tin cùng chuyên mục